Trang

Hiển thị các bài đăng có nhãn #KyThuatChupAnh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn #KyThuatChupAnh. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 3 tháng 3, 2024

Thứ Năm, 29 tháng 2, 2024

25/25 Rule - Quy tắc chụp màn đêm



With that in mind I came up with the 25/25 rule.

It is really simple.  On a dark night, set your ISO at 2500, your shutter speed at 25 seconds, and shoot at F2.8.  As long as your lens is 20mm or wider you won’t get star movement, and this exposure should be close to correct.  You may have to adjust a little, but this should put you in the ballpark.  Really simple. 25/25 at F2.8.  Give it a try, no math calculations needed!

Apple dịch:

Với suy nghĩ đó, tôi đã đưa ra quy tắc 25/25.

Nó thực sự đơn giản. Vào một đêm tối, hãy đặt ISO của bạn ở mức 2500, tốc độ màn trập của bạn ở 25 giây và chụp ở F2.8. Miễn là ống kính của bạn là 20mm hoặc rộng hơn, bạn sẽ không nhận được chuyển động của các ngôi sao và độ phơi sáng này phải gần đúng. Bạn có thể phải điều chỉnh một chút, nhưng điều này sẽ đưa bạn vào sân bóng. Thực sự đơn giản. 25/25 tại F2.8. Hãy thử xem, không cần tính toán!

Lưu ý:

- Áp dụng cho màn đêm tối

- ISO cố định 2500

- Tốc độ cố định 25 giây

- Khẩu độ f/2.8

- Tiêu cự dùng ống kính rộng hơn 20mm (FL<20mm)

#Tham khảo:

https://www.tombolphoto.com/25-25-rule-of-night-photography/ 

Thứ Tư, 28 tháng 2, 2024

NPF rule - Quy tắc NPF giúp tính thời gian chụp chính xác trời sao theo cảm biến máy


The problem with using the 500 and 600 rules is that they are entirely accurate. So, astrophotographers have another complex rule to get sharp stars. Called the NPF rule, it is more accurate for calculating the shutter speed for night skies. The N stands for aperture, P for pixel density, and F for the focal length of your lens. Pixel pitch or density is the distance between the pixels in your camera's sensor.

Shutter speed = ((35 x aperture) + (30 x pixel pitch)) / focal length

Pixel pitch = (width of the sensor / long side image dimension) x 1000

So, let's calculate the pixel pitch for the Nikon D810, which has a 35.9 x 24mm sensor size with an image size of 7360 x 4912:

Pixel pitch = (35.9 / 7360) x 1000

We can assume we are using the same lens as above, the 50mm f/1.8:

Shutter speed = ((35 x 1.8) + (30 x 4.9)) / 50

According to the NPF rule, the maximum shutter speed we can use is 4.2 seconds.

Phần dịch của APPLE translater:

Vấn đề với việc sử dụng các quy tắc 500 và 600 là chúng hoàn toàn chính xác. Vì vậy, các nhà nhiếp ảnh thiên văn có một quy tắc phức tạp khác để có được những ngôi sao sắc nét. Được gọi là quy tắc NPF, nó chính xác hơn để tính toán tốc độ màn trập cho bầu trời đêm. N là viết tắt của khẩu độ, P là mật độ điểm ảnh và F là độ dài tiêu cự của ống kính của bạn. Độ cao điểm ảnh hoặc mật độ là khoảng cách giữa các điểm ảnh trong cảm biến máy ảnh của bạn.

Tốc độ màn trập = ((35 x khẩu độ) + (30 x độ cao điểm ảnh)) / độ dài tiêu cự

Cao độ điểm ảnh = (chiều rộng của cảm biến / kích thước hình ảnh bên dài) x 1000

Vì vậy, hãy tính độ cao điểm ảnh cho Nikon D810, có kích thước cảm biến 35,9 x 24mm với kích thước hình ảnh là 7360 x 4912:

Độ cao điểm ảnh = (35,9 / 7360) x 1000

Chúng ta có thể giả định rằng chúng ta đang sử dụng cùng một ống kính như trên, 50mm f/1.8:

Tốc độ màn trập = ((35 x 1.8) + (30 x 4.9)) / 50

Theo quy tắc NPF, tốc độ màn trập tối đa mà chúng ta có thể sử dụng là 4,2 giây.

#Tham khảo: 

https://www.makeuseof.com/photography-rules-and-formulas/ 


The 500 Rules - Quy tắc 500 trong chụp bầu trời đêm

Quy tắc 500 gợi ý thời gian chụp dài nhất có thể, để đảm bảo hình các vật thể sáng trên bầu trời khuya khi chụp không bị kéo thành vệch.

Quy tắc 500

Phát biểu của quy tắc 500 là: Với máy chụp full frame, cần phải đặt ISO ở mức 3200 đến 6400, khẩu độ ở mức f/2.8. thì thời gian chụp dài nhất theo tiêu cự ống kính sử dụng được tính bằng giây, theo công thức S = 500/tiêu cự quy đổi sang chuẩn"

Ví dụ: Dùng ống kính tiêu cự (FL) là 24mm, trên máy full frame; thì thời gian chụp cài đặt dài nhất bằng S = 500/24 = 20,8 giây.

Cần lư ý tiêu cự ở trên được tính là tiêu cự theo chuẩn trên máy full frame. Đối với máy chụp hình cảm biến Crop thì thiêu cự quy đổi (CF*) sang chuẩn bằng tiêu cự ống kính nhân với hệ số Crop (CF)

Ví dụ: Dùng ống kính có tiêu cự (FL) là f=24mm; trên máy Canon cảm biến APS-C, có thể số crop 1.62. Thì trường hợp này thời gian chụp dài nhất cho phép:

500/(24*1.62) = 12.86 giây


Lưu ý: Đồng thời có những quy tắc 300 và 600 với phát biểu tương tự như quy tắc 500. Việc áp dụng quy tắc nào cho phù hợp vẫn có những ý kiến khác nhau. Tuy nhiên quy tắc 500 vẫn được phần đông nhiều người quan tâm hơn.

#Tham khảo:

https://www.lightstalking.com/500-rule/ 

Looney 11 rule - Quy tắc Looney 11


Quy tắc Looney 11 được phát biểu trong tình huống chụp hình bầu trời ban đêm, như: trăng, sao,...

Quy tắc phát biểu: "Chụp với khẩu độ f/11, với thời gian chụp bằng nghịch đảo giá trị ISO sử dụng"

Nếu chụp với ISO 100 thì thời gian chụp là 1/100 giây (cài 1/125 giây); ISO200 thì thời gian chụp là 1/200 giây (cài 1/250 giây)

Bên cạnh quy tắc Looney 11, một số người còn đưa ra những kinh nghiệm thay đổi vê khẩu độ trong từng tình huống trong chu kỳ của trăng.





#Tham khảo:

https://en.wikipedia.org/wiki/Looney_11_rule 

https://snapshot.canon-asia.com/article/eng/exposure-tips-and-gears-for-moon-photography#:~:text=Looney%2011%20Rule%3A,puts%20you%20at%201%2F200s.

https://www.lightstalking.com/looney-11-rule/


Thứ Ba, 27 tháng 2, 2024

Hyperfocal distance - Khoảng cách lấy nét toàn cảnh

HYPERFOCAL DISTANCE - KHOẢNG CÁCH LẤY NÉT VÔ TẬN



Khi ta chỉnh lấy nét, thì tương ứng sẽ có một vùng rõ nét (DOF) trước và sau đối tượng được lấy nét. Như hình trên, ta thấy:
- Khi lấy nét vào bụi cây màu nâu, thì sẽ được vùng rõ nét trước và sau bụi cây, nhưng không làm rõ được hình của núi đá đằng sau.
- Khi ta lấy nét ở núi đá, tức là ở điểm vô cực (vô cùng) thì vùng rõ nét phía trước cũng không chứa bụi cây, nên khi chụp thì núi rõ và bụi cây không rõ.
- Và điểm lấy nét cuối cùng giúp ta lấy nét được từ khu vực bụi cây đến tận núi đá. Khi đó hình chụp sẽ tất cả đều rõ.

Việc xác định khoảng cách lấy nét, để có được sự rõ nét từ vùng gần người chụp kéo dài đến tận vô cùng được gọi là  Hyperfocal distance

Hyperfocal distance trong tiếng Việt có thể được gọi bằng nhiều tên gọi khác nhau, bao gồm:

- Khoảng cách siêu tiêu

- Khoảng cách trường sâu tối đa

- Khoảng cách lấy nét xa nhất

- Khoảng cách cận cực

- Khoảng cách toàn nét

- Khoảng cách nét sâu vô cùng

- Khoảng cách lấy nét toàn cảnh

CÁCH ĐỌC KHOẢNG CÁCH SIÊU TIÊU (HYPERFOCAL DISTANCE) TRÊN ỐNG KÍNH

Các bước đọc khoảng cách siêu tiêu trên ống kính như sau:
- Đọc giá trị khẩu độ f đã định. Như hình trên là hàng chữ trên cùng, có giá trị là 22
- Xoay vòng lấy nét trên ống kính để ký hiệu vô cùng nằm ở vị trí khẩu độ đã chọn trên vòng nhìn vùng rõ nét. Như hình, thì ta xoay vòng tương ứng hàng chữ trắng thứ 2, để ký hiệu vô cùng trùng vạch số 22 trên vòng nhìn độ nét (tương ứng hàng chữ trắng cuối cùng).
- Đọc giá trị khoảng cách rõ nét gần nhất trên vòng lấy nét tương ứng với vị trí vạch khẩu độ đã chọn còn lại. Như hình thì ta đọc vạch còn lại của chữ số 22 tương ứng trên vòng lấy nét là 1.x (nằm giữa 1m đến 1.5m), ước lượng khoảng 1.1m.
- Đọc gía trị khoảng cách lấy nét siêu tiêu trên vòng lấy nét tại vạch chuẩn trung tâm. Trên hình vạch chuẩn trung tâm là vạch tương ứng chấm màu đỏ. Ta có điểm lấy nét siêu tiêu khoảng 2.6m (nằm giữa 1.5 và 3 mét trên vòng lấy nét).


BẢNG TÍNH TOÁN KHOẢNG LẤY NÉT TOÀN CẢNH
Cho các máy chụp hình phim 35mm và cảm biến Full Frame (35MM FULL FRAME CAMERAS)

Cho một số máy ảnh cảm biến Crop (APS-C CROP SENSOR CAMERAS)

TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH LẤY NÉT TOÀN CẢNH THEO CÔNG THỨC


Công thức khoảng cách lấy nét để có độ nét toàn cảnh:

Với:
- H: là khoảng cách cần lấy nét để có nét tòan cảnh, kết quả tính ra là mm
- Giá trị f: chính là giá trị Focal length (FC) - tiêu cự của ống kính, tính đơn vị mm
- Giá trị N: chính là f-stop của khẩu độ; ví dụ ống kính khẩu độ f/2.8, thì f-stop=2.8; N=2.8
- Giá trị C: là CoC, thường được lấy giá trị chuẩn cho máy full frame là 0.029mm, lấy gía trị 0.03

Công thức trên cũng có nhiều người rút gọn H= f^2/(NxC), vì cộng thêm f thì kết quả tính thay đổi không nhiều



Chủ Nhật, 25 tháng 2, 2024

Aberration - Quang sai của kính

(Dùng chương trình dịch từ trang web: https://www.britannica.com/technology/aberration )

Quang sai, trong các hệ thống quang hc, chẳng hn như thấu kính và gương cong, sự lệch hướng ca các tia sáng qua thấu kính, khiến hình nh ca các vật thể bị mờ. Trong một hệ thống lý tưởng, mđiểtrên đối tượng sẽ tập trung vào mộđiểm có kích thước sai lệch bằng không trên hình nh. Tuy nhiên, trên thực tế, mỗđiểm hình nh chiếm một thể tích có kích thước hữu hn và hình dng không đối xứng, gây ra mộsố làm mờ toàn bộ hình nh. Không giống như gương phẳng, to ra hình nh không có quang sai, thấu kính là một nhà sn xuất hình nh không hoàn ho, chỉ trở nên lý tưởng cho các tia đi qua tâm ca nó song song với trc quang hc (mộđường thẳng xuyên qua trung tâm, vuông góc với bề mặt thấu kính). Các phương trình được phát triển cho các mối quan hệ đối tượng-hình nh trong một thấu kính có bề mặt hình cầu chỉ là gầđúng và chỉ xử lý các tia ngang trc - tức là các tia chỉ to ra các góc nhỏ với trc quang hc. Khi ánh sáng chỉ có một bước sóng duy nhất, có nm quang sai được xem xét, được gi là quang sai cầu, coma, lon thđộ cong ca trường và màu. Quang sai thứ sáu được tìm thấy trong thấu kính (nhng không phi gương) - cụ thể là quang sai màu - kết quả khi ánh sáng không đơn sắc (không phlà một bước sóng).


Quang sai cầu (Spherical Aberration)


Trong quang sai hình cầu, các tia sáng từ mộđiểm trên trc quang hc ca thấu kính có bề mặt hình cầu không phi tất cả đều gặp nhau ti cùng mộđiểm hình nh. Các tia đi qua thấu kính gần trung tâm ca nó được tập trung xa hn các tia đi qua một vùng tròn gần vành ca nó. Đối với mỗi hình nón ca các tia từ mộđiểđối tượng trc gặp thấu kính, có một hình nón ca các tia hội tụ để to thành mộđiểm hình nh, hình nón có chiều dài khác nhau tùy theo đường kính ca vùng tròn. Bất cứ ni nào một mặt phẳng ở các góc vuông với trc quang hđược to ra để giao với một hình nón, các tia sẽ to thành một mặt cắt tròn. Diện tích ca mặt cắt ngang thay đổi theo khong cách dc theo trc quang hc, kích thước nhỏ nhấđược gi là vòng tròn ít nhầm lẫn nhất. Hình nh không có quang sai hình cầu nhấđược tìm thấở khong cách này.


Coma

Coma, được gi như vậy bởi vì một hình nh điểm bị mờ thành hình sao chổi, được to ra khi các tia từ mộđiểđối tượng ngoài trđược chp bởi các vùng khác nhau ca thấu kính. Trong quang sai hình cầu, hình nh ca mộđiểđối tượng trên trc ri trên một mặt phẳng ở góc vuông với trc quang hc có hình tròn, có kích thước khác nhau và đượđặt chồng lên một trung tâm chung; trong tình trng hôn mê, hình nh ca mộđiểđối tượng ngoài trc có hình tròn, có kích thước khác nhau, nhng bị dch chuyểđối với nhau. Sơ đồ đi kèm cho thấy một trường hợp phóng đại ca hai hình nh, một hình nh là kết quả ca một hình nón trung tâm ca các tia và hình nh còn llà hình nón đi qua vành. Cách thông thường để gim hôn mê là sử dng màng ngđể loi bỏ các hình nón bên ngoài ca tia.


Loạn thi (Astigmatism)

Lon th, không giống như quang sai hình cầu và hôn mê, là kết quả ca sự thất bi ca một vùng duy nhất ca một thấu kính để tập trung hình nh ca mộđiểm ngoài trc ti mộđiểm duy nhất. Như được thể hiện trong sơ đồ ba chiều, hai mặt phẳng vuông góc với nhau đi qua trc quang hc là mặt phẳng kinh tuyến và mặt phẳng sagittal, mặt phẳng kinh tuyến là mặt phẳng chứđiểđối tượng ngoài trc. Các tia không nằm trong mặt phẳng kinh tuyến, được gi là tia lệch, được tập trung cách xa thấu kính hn so với các tia nằm trong mặt phẳng. Trong cả hai trường hợp, các tia không gặp nhau trong một tiêu điểm mà là các đường thẳng vuông góc với nhau. Trung gian giữa hai vị trí này, hình nh có hình elip.


Độ cong của trường (curvature of field)


Độ cong ca trường và độ biến dng đề cậđến vị trí ca các điểm hình nh đối với nhau. Mặc dù ba quang sai trướđây có thể được sửa chữa trong thiết kế ca một thấu kính, hai quang sai này có thể vẫn còn. Trong độ cong ca trường, hình nh ca một vật thể phẳng vuông góc với trc quang hc sẽ nằm trên một bề mặt parabol được gi là bề mặt Petzval (theo tên ca József Petzval, một nhà toán hc người Hungary). Các trường hình nh phẳng được mong muốn trong nhiếnh để phù hợp với mặt phẳng phim và hình chiếu khi giấy mở rộng hoặc màn hình chiếu nằm trên một bề mặt phẳng. Biến dng đề cậđến sự biến dng ca một hình nh. Có hai loi biến dng, một trong hai loi có thể có trong thấu kính: biến dng thùng, trong đó độ phóng đại gim theo khong cách từ trc và biến dng đệm, trong đó độ phóng đại tng theo khong cách từ trc.


Quang sai màu (Chromatic Aberration)



Quang sai cuối cùng, quang sai màu, là sự thất bi ca một thấu kính trong việc lấy nét tất cả các màu trong cùng một mặt phẳng. Bởi vì chiết suất ít nhấở đầu màu đỏ ca quang phổ, tiêu cự ca thấu kính trong không khí sẽ lớn hđối với màu đỏ và xanh lá cây so với màu xanh lam và tím. Độ phóng đại bị ảnh hưởng bởi quang sai màu, khác nhau dc theo trc quang và vuông góc với nó. Thứ nhấđược gi là quang sai màu dc, và quang sai màu bên thứ hai.

Thông tin trích dẫn
Tiêu 
đề bài viết: Aberration
Tên trang web: Encyclopaedia Britannica
Nhà xu
ất bn: Encyclopaedia Britannica, Inc.
Ngày xu
ất bn: 24 tháng 10 nm 2016
URL: https://www.britannica.comhttps://www.britannica.com/technology/aberration Ngày truy c
ập: 26 tháng 2 nm 2024

Danh sách màu bị cấm và hạn chế

  DANH SÁCH MÀU BỊ CẤM VÀ HẠN CHẾ 1. Bột màu vô cơ chứa kim loại nặng Bị cấm hoặc hạn chế trong bao bì, đồ chơi và thiết bị điện – điện tử t...